Giới thiệu Gia đình bằng Tiếng Trung

🧑👩👧👦 Thành viên trong gia đình
| 中文 | Pinyin | Tiếng Việt |
| 家庭 | jiātíng | Gia đình |
| 爸爸 | bàba | Bố |
| 妈妈 | māma | Mẹ |
| 父亲 | fùqīn | Cha (trang trọng) |
| 母亲 | mǔqīn | Mẹ (trang trọng) |
| 哥哥 | gēge | Anh trai |
| 弟弟 | dìdi | Em trai |
| 姐姐 | jiějie | Chị gái |
| 妹妹 | mèimei | Em gái |
| 祖父 | zǔfù | Ông nội |
| 祖母 | zǔmǔ | Bà nội |
| 外公 | wàigōng | Ông ngoại |
| 外婆 | wàipó | Bà ngoại |
| 孩子 | háizi | Con cái / trẻ con |
| 儿子 | érzi | Con trai |
| 女儿 | nǚ’ér | Con gái |
| 父母 | fùmǔ | Bố mẹ |
| 爷爷奶奶 | yéye nǎinai | Ông bà (nội) |
| 老公 | lǎogōng | Chồng (thân mật) |
| 老婆 | lǎopó | Vợ (thân mật) |
| 丈夫 | zhàngfū | Chồng (trang trọng) |
| 妻子 | qīzi | Vợ (trang trọng) |
| 双胞胎 | shuāngbāotāi | Sinh đôi |
Xem thêm: Các chủ đề luyện nói HSK1
🏠 Từ vựng mở rộng khác
| 中文 | Pinyin | Tiếng Việt |
| 爱 | ài | Yêu |
| 照顾 | zhàogù | Chăm sóc |
| 幸福 | xìngfú | Hạnh phúc |
| 温暖 | wēnnuǎn | Ấm áp |
| 团圆 | tuányuán | Đoàn tụ |
| 吵架 | chǎojià | Cãi nhau |
| 支持 | zhīchí | Ủng hộ |
| 帮助 | bāngzhù | Giúp đỡ |
| 关系 | guānxì | Quan hệ |
| 成员 | chéngyuán | Thành viên |
| 责任 | zérèn | Trách nhiệm |
| 成长 | chéngzhǎng | Trưởng thành |
| 教育 | jiàoyù | Giáo dục |
| 生气 | shēngqì | Tức giận |
| 担心 | dānxīn | Lo lắng |
Một số câu hỏi về chủ đề:
- 你家有几口人?
(Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)
Gia đình bạn có mấy người? - 你和家人的关系好吗?
(Nǐ hé jiārén de guānxì hǎo ma?)
Quan hệ giữa bạn và gia đình có tốt không? - 你最爱你的家人中的谁?为什么?
(Nǐ zuì ài nǐ de jiārén zhōng de shéi? Wèishéme?)
Bạn yêu ai nhất trong gia đình? Tại sao? - 周末你和家人一般做什么?
(Zhōumò nǐ hé jiārén yìbān zuò shénme?)
Cuối tuần bạn và gia đình thường làm gì? - 你觉得家庭重要吗?为什么?
(Nǐ juéde jiātíng zhòngyào ma? Wèishéme?)
Bạn có nghĩ gia đình quan trọng không? Tại sao?
Đoạn văn mẫu giới thiệu về gia đình:
我有一个幸福而温馨的家庭。我们一家五口人:爸爸、妈妈、姐姐、弟弟和我。爸爸是一名医生,平时工作很忙,但他总是尽量抽时间陪我们。妈妈是家庭主妇,虽然她不上班,但是每天都很辛苦,负责照顾我们全家的生活起居。
姐姐今年二十二岁,已经大学毕业,现在在一家公司上班。她非常独立,也很关心家人。弟弟还在上小学,是一个很调皮但聪明的孩子。我每天放学回家后,会帮妈妈做饭,有时候也会教弟弟做作业。
我们一家人关系非常好,经常一起聊天、看电视、散步。周末的时候,我们会一起去超市买菜,或者去郊外郊游。有时候爸爸还会开车带我们去看望爷爷奶奶。他们住在乡下,虽然年纪大了,但身体还很健康。
我觉得家庭是一个人最温暖的港湾。无论遇到什么困难,家人永远都会支持和帮助我。我爱我的家庭,也希望我们一家人永远幸福快乐地生活在一起。
PINYIN:
Wǒ yǒu yí gè xìngfú ér wēnxīn de jiātíng. Wǒmen yì jiā wǔ kǒu rén: bàba, māma, jiějie, dìdi hé wǒ. Bàba shì yì míng yīshēng, píngshí gōngzuò hěn máng, dàn tā zǒng shì jǐnliàng chōu shíjiān péi wǒmen. Māma shì jiātíng zhǔfù, suīrán tā bú shàngbān, dànshì měitiān dōu hěn xīnkǔ, fùzé zhàogù wǒmen quán jiā de shēnghuó qǐjū.
Jiějie jīnnián èrshí’èr suì, yǐjīng dàxué bìyè, xiànzài zài yì jiā gōngsī shàngbān. Tā fēicháng dúlì, yě hěn guānxīn jiārén. Dìdi hái zài shàng xiǎoxué, shì yí gè hěn tiáopí dàn cōngmíng de háizi. Wǒ měitiān fàngxué huí jiā hòu, huì bāng māma zuò fàn, yǒu shíhou yě huì jiāo dìdi zuò zuòyè. Wǒmen yì jiārén guānxi fēicháng hǎo, jīngcháng yìqǐ liáotiān, kàn diànshì, sànbù. Zhōumò de shíhou, wǒmen huì yìqǐ qù chāoshì mǎi cài, huòzhě qù jiāowài jiāoyóu. Yǒu shíhou bàba hái huì kāichē dài wǒmen qù kànwàng yéye nǎinai. Tāmen zhù zài xiāngxià, suīrán niánjì dà le, dàn shēntǐ hái hěn jiànkāng.
Wǒ juéde jiātíng shì yí gè rén zuì wēnnuǎn de gǎngwān. Wúlùn yù dào shénme kùnnán, jiārén yǒngyuǎn dōu huì zhīchí hé bāngzhù wǒ. Wǒ ài wǒ de jiātíng, yě xīwàng wǒmen yì jiārén yǒngyuǎn xìngfú kuàilè de shēnghuó zài yìqǐ.
NGHĨA:
Tôi có một gia đình hạnh phúc và ấm áp. Gia đình tôi có năm người: bố, mẹ, chị gái, em trai và tôi. Bố tôi là một bác sĩ, thường ngày rất bận rộn, nhưng ông luôn cố gắng dành thời gian ở bên chúng tôi. Mẹ tôi là nội trợ, tuy không đi làm nhưng mỗi ngày đều rất vất vả, phụ trách chăm lo sinh hoạt hàng ngày của cả nhà.
Chị tôi năm nay hai mươi hai tuổi, đã tốt nghiệp đại học và hiện đang làm việc tại một công ty. Chị rất độc lập và cũng rất quan tâm đến gia đình. Em trai tôi vẫn đang học tiểu học, là một đứa trẻ nghịch ngợm nhưng thông minh. Mỗi ngày sau khi tan học về nhà, tôi đều giúp mẹ nấu ăn, thỉnh thoảng còn dạy em trai làm bài tập.
Gia đình tôi có quan hệ rất tốt, thường xuyên cùng nhau trò chuyện, xem tivi, đi dạo. Vào cuối tuần, chúng tôi cùng nhau đi siêu thị mua đồ, hoặc đi dã ngoại ở ngoại ô. Thỉnh thoảng bố còn lái xe đưa cả nhà đến thăm ông bà nội. Họ sống ở vùng quê, tuy đã lớn tuổi nhưng sức khỏe vẫn rất tốt.
Tôi cảm thấy gia đình là bến cảng ấm áp nhất của một con người. Dù gặp phải bất cứ khó khăn gì, người thân trong gia đình cũng luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi. Tôi yêu gia đình của mình, và cũng hy vọng cả nhà mãi mãi sống hạnh phúc vui vẻ bên nhau.
✍️ Câu hỏi luyện viết (写作练习)
- 写一篇介绍你的家庭的文章。
Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về gia đình của bạn. - 你理想的家庭生活是怎样的?
Cuộc sống gia đình lý tưởng của bạn như thế nào? - 描述一次你和家人一起度过的难忘的时光。
Miêu tả một kỷ niệm đáng nhớ bạn từng có với gia đình. - 家人对你有什么影响?
Gia đình có ảnh hưởng gì đến bạn?
✍️Nhớ luyện viết nhé các bạn!!!!!
Bài đăng mới
-

Chủ đề Mua sắm bằng Tiếng Trung
-

Chào hỏi và giao tiếp cơ bản bằng Tiếng Trung
-

Sở thích (爱好 – Àihào)
-

Chủ đề Đồ ăn và thức uống bằng Tiếng Trung
-

Thời tiết và mùa (天气和季节 – Tiānqì hé jìjié)
-

Phương tiện giao thông (交通 – Jiāotōng)
-

Chủ đề Động vật (动物 – Dòngwù)
-

Hoạt động hàng ngày (日常活动 – Rìcháng huódòng)
-

Giới thiệu bản thân bằng Tiếng Trung









